(Thứ hai, 15/01/2018, 03:20 GMT+7)
Thủ tục: Cấp lại Chứng minh nhân dân (9 số)
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2:
Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố hoặc bộ phận tiếp dân tại Khu Cảnh sát của Công an tỉnh Bắc Giang.
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thông tin công dân kê khai với thông tin của công dân trong Sổ hộ khẩu và các giấy tờ liên quan:
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, thủ tục thì tiến hành in vân tay vào tờ khai và chỉ bản, chụp ảnh chân dung của công dân, thu lệ phí theo quy định, viết giấy hẹn cho công dân.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thông tin chưa đầy đủ, chính xác thì hướng dẫn công dân điều chỉnh, bổ sung hoặc kê khai lại.
Trường hợp không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).
Bước 3: Trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).
- Cách thức thực hiện: trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa, một cửa liên thông của UBND huyện, thành phố hoặc bộ phận tiếp dân của Công an cấp huyện, trụ trở tiếp dân khối Cảnh sát Công an tỉnh Bắc Giang.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ:
a) Sổ hộ khẩu;      
b) 03 ảnh chân dung loại 3x4, phông nền trắng;
c) Đơn đề nghị Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND01) có ảnh đóng dấu giáp lai và xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn;
d) Tờ khai Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND02);
đ) Chỉ bản (ký hiệu là A7).
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Đối với công dân ở thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc;
+ Đối với trường hợp công dân ở các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc;
+ Đối với công dân ở các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bắc Giang.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh; Công an các huyện, thành phố.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng minh nhân dân.
- Lệ phí (nếu có):
+ Các phường của Tp Bắc Giang 9.000 đồng/lần cấp; xã, thị trấn miền núi 4.000 đồng/lần cấp; các vùng khác 5000 đồng/lần cấp.
+ Các trường hợp không phải nộp lệ phí: Không thu lệ phí cấp CMND đối với Bố, mẹ, vợ (chồng) con dưới 18 tuổi của Liệt sỹ, thương binh, công dân thuộc hộ nghèo, công dân dưới 18 tuổi mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa; quá hạn 15 năm đối với công dân ở các xã vùng cao.
(Mức thu trên đây không bao gồm tiền ảnh)
Việc thu tiền phải viết biên lai thu lệ phí theo mẫu của Tổng cục thuế Bộ tài chính phát hành.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):
+ Đơn đề nghị cấp Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND01) có ảnh đóng dấu giáp lai và xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn;
+ Tờ khai Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND02).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): đối tượng tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân:
 Những người đang bị tạm giam, đang thi hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về CMND
- Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về CMND.
- Nghị định số 106/2013/NĐ-CP, ngày 17/9/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 của Chính phủ.
- Thông tư số 04/1999/TT-BCA(C13) ngày 19/4/1999 của Bộ Công an hướng dẫn chi tiết một số quy định của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP của Chính phủ về CMND.
- Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15/12/2015 của Bộ Công an quy định biểu mẫu trong công tác cấp, quản lý thẻ căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
 
-Thông tư số 11/2016/TT-BCA ngày 04/3/2016 của Bộ Công an quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân.
-Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 Của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh Bắc Giang quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Quyết định số 5551/QĐ-BCA-V19 ngày 25/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Bộ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an.
- Hướng dẫn số 1718/C41-C72 ngày 02/6/2017 của Tổng cục Cảnh sát Bộ Công an hướng dẫn công tác cấp, quản lý CMND.

CMND01 ( Click để tải )
CMND02 ( Click để tải )